Giải bài tập 3 sgk trang 75 địa lý 9 năm 2024

- Xử lí số liệu:

Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người (ha/người)= Đất nông nghiệp/Dân số.

\=> Lưu ý: Trong bảng số liệu "Đất nông nghiệp" (đơn vị: nghìn ha), "Dân số" (đơn vị: triệu người); để bài yêu cầu "bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả nước" (đơn vị: ha/người). Vì vậy, cần đổi đơn vị "nghìn ha => ha", "triệu người => người", sau đó mới tính.

- Vẽ biểu đồ:

+ Trục tung thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người (ha/người), trục hoành thể hiện vùng.

+ Vẽ 2 cột lần lượt thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả nước.

+ Ghi chú số liệu phía trên cột.

+ Viết tên biểu đồ.

- Nhận xét: Dựa vào biểu đồ đã vẽ để nhận xét.

- Xử lí số liệu:

Bảng bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước (ha/người)

Tiêu chí

Vùng

Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người (ha/người)

Cả nước

0,12

Đồng bằng sông Hồng

0,05

* Số liệu đã được làm tròn.

Giải bài tập 3 sgk trang 75 địa lý 9 năm 2024

Biểu đồ bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002 (ha/người)

Giải bài 3 trang 75 vở bài tập Địa lí 9, Dựa vào bảng 30.1 trong SGK và kiến thức đã học, hãy viết báo cáo ngắn ngọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm cây cà phê hoặc cây chè (tùy chọn).

Đề bài

Dựa vào bảng 30.1 trong SGK và kiến thức đã học, hãy viết báo cáo ngắn ngọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm cây cà phê hoặc cây chè (tùy chọn).

Tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm (cà phê/cây chè)

Giải bài tập 3 sgk trang 75 địa lý 9 năm 2024

Phương pháp giải - Xem chi tiết

SGK/112, địa lí 9.

Lời giải chi tiết

Ví dụ: Viết báo cáo ngắn về cây chè (tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm cây chè).

BÁO CÁO

Tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm cây chè

* Đặc điểm sinh thái: Đặc tính sinh thái học của cây chè thích sống ở nơi ấm, ẩm, đất tốt, tơi xốp tầng dầy sâu. Nó là cây chịu ẩm, thích bóng râm. Sinh trưởng thích hợp với điều kiện: pH đất từ 4,5 - 8,5.

* Diện tích và sản lượng:

- Diện tích: năm 2001 là 91,8 nghìn ha.

+ Tây Nguyên: 24,2 nghìn ha chiếm 24,6% diện tích cả nước.

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: 67,6 nghìn ha chiếm 68,6% diện tích cả nước

- Sản lượng: năm 2001 là 67,5 nghìn tấn chè búp khô.

+ Tây Nguyên: 20,5 nghìn tấn chiếm 27,1% sản lượng chè búp khô cả nước.

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: 47 nghìn tấn chiếm 62,1% sản lượng chè búp khô cả nước.

* Công nghiệp chế biến và các thị trường tiêu thụ chính của Việt Nam

- Hiện nay ở Việt Nam, công nghiệp chế biến chè ngày càng phát triển mạnh, nâng cao chất lượng và giá trị của chè, tăng tính cạnh trên thị trường.

- Thị trường của cây chè trong và ngoài nước như: Trung Quốc, Nhật Bản,…

Loigiaihay.com

Giải bài 2 trang 76 vở bài tập Địa lí 9, Đánh dấu (X) vào ý đúng. Trong các nhận xét về tình hình sản xuất cây cà phê, chè ở hai vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên dưới đây, nhận xét nào sai? A. Tây Nguyên chiếm vị trí cao nhất trong cả nước về diện tích và sản lượng cây cà phê. B. Cây chè được sản xuất nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Cây chè được trồng ở cả hai vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, T ⟹ Cho thấy quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở đồng bằng đang diễn ra mạnh mẽ, dân số tập trung đông đúc, trong khi diện tích đất nông nghiệp dần bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích sử dụng (xây dựng nhà máy, công ty, khu dân cư…) và một phần bị thoái hóa.